Chào ngày mới

Hỗ trợ trực tuyến

Thư Viện Đề Thi

Tài nguyên dạy học

Chủ điểm tháng


Chủ điểm tháng 9: “Truyền thống nhà trường”

Chủ điểm tháng 10: “Chăm ngoan học giỏi”

Chủ điềm tháng 11: “Tôn sư trọng đạo”

Chủ điểm tháng 12: “Uống nước nhớ nguồn”

Chủ điểm tháng 1: “Mừng đảng mừng xuân”

Chủ điểm tháng 2: “Mừng đảng mừng xuân”

Chủ điểm tháng 3: “Tiến bước lên Đoàn”


Chủ điểm tháng 4: “Tiếp bước cha anh”


Chủ điểm tháng 5: “Mừng sinh nhật Bác”


Chủ điểm tháng 6, 7, 8: “Hè vui, khỏe, bổ ích và an toàn”

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Từ điển ONLINE

    Tự điển bách khoa toàn thư!Bách khoa toàn thư mở!Tra cứu sinh vật rừng Việt Nam!Thư viện OnlineThư viện hóa học Việt Nam!Thư viện giáo trình điện tử!

    Tra theo từ điển:



    CHUYÊN MỤC DU LỊCH

    Lịch công tác


    Ngày 6/2: Nộp bài dự thi tích hợp và liên môn về PGD.

    Ngày 7/2: Nộp bài dự thi thiết kế bài giảng Elearning về PGD

    Ngày 8/2: Lúc 9h00 Đánh mã số HB tại PGD.

    Ngày 9/2: Lúc 14h00 Họp HĐSP nhà trường.

    Ngày 12/2: Công đoàn tổ chức cho giáo viên tham quan đầu xuân 2017.

    Ngày 15/2: Lúc 13h30, tập huấn nhập liệu phần mềm PMIS

    Ngày 15 - 17/2: Thi giải toán và vật lí qua mạng.


    Ngày 16/2: Lúc 14h00 Họp tổ chuyên môn.


    Ngày 17/2: Dự giờ rút kinh nghiệm. Nộp phiếu điểm + Thẻ học sinh em Kiệt lớp 9A1 về PGD.


    Ngày 18 – 22/2: Dự giờ rút kinh nghiệm. Kiểm tra HSSS giáo viên


    ....

    Theo chân Bác

    Thi Tiếng Anh - Toán - ....

    Diễn đàn tin học

    Chữa bệnh máy tínhKaspersky Việt NamCMC Antivirus Việt NamCứu hộ máy tính và an ninh mạngTrung tâm an ninh mạng BKISTin học trong tầm tayDiễn đàn tin họcTạp chí công nghệ thông tin

    XEM BÁO ONLINE

    Báo Quảng NamBáo Việt Nam netBáo Công An Nhân DânBáo Giáo Dục Thời ĐạiTạp chí cộng sảnBáo Lao ĐộngBáo Nhân DânBáo Thanh NiênBáo Sức khỏe và Đời sốngBáo Tuổi trẻ Online Báo Mực tím

    Báo mới

    THỜI TIẾT - TỶ GIÁ – VÀNG


    Chào mừng quý thầy cô đến với Website Trường THCS Thạnh Đông

    Chúc quý thầy cô luôn vui khỏe, hạnh phúc và thành đạt!
    Bây giờ là:

    Bài 48. Quần thể người

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Loan (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:07' 14-03-2017
    Dung lượng: 7.6 MB
    Số lượt tải: 47
    Số lượt thích: 0 người
    SINH HỌC 9
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
    VÀ CÁC EM HỌC SINH
    Giáo viên : NGUYỄN THỊ HỒNG LOAN
    KIỂM TRA MIỆNG
    1/Thế nào là quần thể sinh vật? Cho ví dụ? (8d)
    + Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
    + Vớ d?: M?t r?ng cõy thụng nh?a phõn b? t?i nỳi Dụng B?c Vi?t Nam
    2/ Theo em dõn s? tang quỏ nhanh d?n d?n h?u qu? gỡ? (2d)
    -Thi?u noi ?, thi?u th?c an, nu?c u?ng, ụ nhi?m mụi tru?ng, tn phỏ r?ng v cỏc ti nguyờn khỏc
    QUẦN THỂ NGƯỜI
    .
    Tiết 50 - Bài 48
    Tiết 50 – BÀI 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
    I- Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
    Hãy suy nghĩ xem quần thể người có những điểm nào giống và khác so với quần thể sinh vật khác?
     Trong những đặc điểm dưới đây (bảng 48.1), những đặc điểm nào có ở quần thể người, ở quần thể sinh vật khác ?













    Không
    Không
    Không
    Không
    Không


    + Giữa quần thể người và quần thể sinh vật khác có những đặc điểm nào giống và khác nhau ?
    - Giống nhau: Quần thể người có những đặc điểm sinh học như những quần thể sinh vật khác: Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong.
    - Khác nhau: Quần thể người có những đặc trưng kinh tế - xã hội mà quần thể sinh vật khác không có: Pháp luật, kinh tế, hôn nhân, văn hóa, giáo dục…
    Tiết 50 – Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
    Tiết 50 – BÀI 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
    I- Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
    - Giống nhau: Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong.
    - Khác nhau: Quần thể người có những đặc trưng kinh tế - xã hội mà quần thể sinh vật khác không có: Pháp luật, kinh tế, hôn nhân, văn hóa, giáo dục…
    -Do đâu có sự khác nhau đó ?
    - Sự khác nhau đó là do con người có lao động và tư duy nên có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể và cải tạo thiên nhiên.
    -Sự khác nhau đó nói lên điều gì ?
    -Thể hiện sự tiến hoá và hoàn thiện trong quần thể người.
    Tiết 50 – Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
    ở quần thể sinh vật hay có con đầu đàn và hoạt động của bầy đàn là theo con đầu đàn. Vậy có phải là quần thể sinh vật có luật pháp hay không?
    Không. Sự cạnh tranh ngôi thứ ở động vật khác với luật pháp và những điều qui định.
    Tiết 50 – Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
    I- Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
    Tiết 50 – BÀI 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
    I- Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
    - Giống: Đều có giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong.
    - Khác: Pháp luật, kinh tế, hôn nhân, giáo dục, văn hóa
    II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
    II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người.
    Ở quần thể sinh vật, nhóm tuổi được chia như thế nào?
    Vậy quần thể người, nhóm tuổi được phân chia như thế nào ?
    Trong quần thể người, dân số được chia thành ba nhóm tuổi:
    + Nhóm tuổi trước sinh sản: Từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi.
    + Nhóm tuổi sinh sản và lao động: Từ 15 đến 64 tuổi.
    + Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: Từ 65 tuổi trở lên.
    Tiết 50 – Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI


    Quan sát Hình 48: Ba dạng tháp tuổi (%)
    Tháp dân số Ấn Độ 1970
    Tháp dân số Thụy Điển 1955
    Tháp dân số Việt Nam 1989
    a
    b
    c
    Nhóm tuổi
    Nhóm tuổi
    Nhóm tuổi
    Nam
    Nữ
    4
    2
    0
    0
    4
    6
    6
    6
    4
    2
    0
    0
    2
    4
    6
    4
    2
    0
    0
    2
    4
    8
    8
    (%)
    60
     Hãy cho biết trong ba dạng tháp trên, dạng tháp nào có các biểu hiện ở bảng 48.2
    2
    Tiết 50 – Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI

    Bảng 48.2: Các biểu hiện ở 3 dạng tháp tuổi








    Tiết 50 – Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI

    Em hãy cho biết thế nào là một nước có dạng tháp dân số trẻ và nước có dạng tháp dân số già ?
    Nước có dạng tháp dân số trẻ: Là nước có tỉ lệ trẻ em sinh ra hằng năm nhiều và tỉ lệ tử vong cao ở người trẻ tuổi, tỉ lệ tăng trưởng dân số cao.
    (Đây là dạng tháp tuổi thường gặp ở các nước đang phát triển)
    Nước có dạng tháp dân số già: Là nước có tỉ lệ trẻ em sinh ra hằng năm ít, tỉ lệ người già nhiều.
    (Đây là dạng tháp tuổi thường gặp ở các nước công nghiệp phát triển)
    Em có biết?
    Nước có tháp dân số già nhất thế giới là Nhật Bản (21% ) Đức (18,8%).
    Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể người có ý nghĩa như thế nào ?
    Để có kế hoạch điều chỉnh mức tăng giảm dân số.
    Tiết 50 – Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI

    Tiết 50 – Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
    - Tháp dân số (tháp tuổi) thể hiện đặc trưng dân số của mỗi nước.
    + Tháp dân số trẻ: Là tháp có đáy rộng, do số lượng trẻ sinh ra hằng năm cao, cạnh tháp xiên, đỉnh tháp nhọn biểu hiện tỉ lệ người tử vong cao. Tuổi thọ trung bình thấp.
    + Tháp dân số già: Là tháp có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp. Tuổi thọ trung bình cao.
    Thế nào là nước có dạng tháp dân số trẻ?
    Thế nào là nước có dạng tháp dân số già?
    Vậy, tháp dân số thể hiện điều gì?
    Tiết 50 – BÀI 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
    I- Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
    III. Tăng dân số và phát triển xã hội
    II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
    III. Tăng dân số và phát triển xã hội
    Học sinh đọc mục III SGK trang 145.
    Thế nào là tăng dân số tự nhiên? Phân biệt tăng dân số tự nhiên và tăng dân số thực ?
    + Tăng dân số tự nhiên là kết quả của số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong.
    + Tăng dân số thực là sự tăng dân số tự nhiên cộng số người nhập cư và trừ số người xuất cư.
    Tiết 50 – Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
    III. Tăng dân số và phát triển xã hội
     Theo em, tăng dân số quá nhanh có thể dẫn đến những trường hợp nào sau đây?
    a)Thiếu nơi ở
    b) Thiếu lương thực
    c) Thiếu trường học, bệnh viện
    d) Ô nhiễm môi trường
    e) Chặt phá rừng
    f) Chậm phát triển kinh tế
    g) Tắc nghẽn giao thông
    h) Năng suất lao động tăng
    Tiết 50 – Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
    Vậy, dân số tăng dẫn đến hậu quả gì?
    - Hậu quả: Thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, ô nhiễm môi trường…
    Để có sự phát triển bền vững, mỗi quốc gia cần phải làm gì?
    Để có sự phát triển bền vững, mỗi quốc gia cần phải phát triển dân số hợp lí.
    Tiết 50 – Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
    Sự tăng dân số có liên quan như thế nào đến chất lượng cuộc sống ?
    Dân số tăng nguồn tài nguyên cạn kiệt, tài nguyên tái sinh không cung cấp đủ…
    Sơ đồ thể hiện mối liên quan
    Dân số tăng
    nghèo
    đói
    ốm yếu
    SX kém
    dốt
    Tiết 50 – Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
    Tiết 50 – Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
    Theo em, dân số Việt Nam hiện nay khoảng bao nhiêu người?
    - Năm 2012 khoảng 90 triệu người. Năm 2016 khoảng 93 triệu người
    ? Việt Nam đã có biện pháp gì để giảm sự gia tăng dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống?
    * Việt Nam đã và đang thực hiện pháp lệnh dân số.
    * Tuyên truyền bằng nhiều hình thức đến nhân dân.
    * Giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
    Tiết 50 – Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
    Mục tiêu của nước ta trong việc thực hiện pháp lệnh dân số là gì ?
    Hiện nay, Việt Nam đã và đang thực hiện pháp lệnh dân số nhằm:
    + Đảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội.
    + Số con sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc của mỗi gia đình. Vận động mỗi gia đình chỉ có 1 – 2 con.
    + Hài hoà với sự phát triển kinh tế - xã hội, tài nguyên môi trường của đất nước.
    Tiết 50 – Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
    Pháp lệnh Dân số năm 2003
    Pháp lệnh số 03/2003/PL-UBTVQH11 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ngày 9/1/2003 về Dân số; có hiệu lực kể từ ngày 1/5/2003. Gồm 7 chương với 40 điều.
    Ngày 27/12/2008 Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII thông qua.
    Tiết 50 – Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
    TỔNG KẾT
    1. Vì sao quần thể người lại có một số đặc trưng mà quần thể sinh vật khác không có ?
    Vì con người có tư duy, có trí thông minh nên có khả năng tự điều chỉnh các đặc trưng sinh thái trong quần thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên.
    2. Tháp dân số trẻ và tháp dân số già khác nhau như thế nào ?
    Đáp án
    Tháp dân số trẻ
    Tháp dân số già
    - Có đáy rộng.
    - Có đáy hẹp
    - Cạnh tháp xiên nhiều, đỉnh tháp nhọn biểu hiện tỉ lệ người tử vong cao.
    - Cạnh tháp gần như thẳng đứng, đỉnh không nhọn biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử đều thấp.
    - Tuổi thọ trung bình thấp.
    - Tuổi thọ trung bình cao.
    3. Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì ?
    Đáp án
    Phát triển dân số hợp lí:
    -Là điều kiện để phát triển bền vững của mỗi quốc gia, tạo sự hài hoà giữa phát triển kinh tế-xã hội với sử dụng hợp lí tài nguyên, môi trường của đất nước.
    -Là không để dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi truờng, tàn phá rừng và các tệ nạn xã hội khác.
    -Là nhằm mục đích đảm bảo tốt chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội, mọi người trong xã hội đều được nuôi dưỡng, chăm sóc và có điều kiện phát triển tốt.
    Sơ đồ tư duy

    Sơ đồ tư duy

    Hướng dẫn học tập
    * Đối với bài học ở tiết học này:
    - Học thuộc bài và phần kết luận sgk
    - Trả lời câu hỏi 1,2,3 sgk/145.
    - Đọc mục “em có biết” SGK trang 146.
    * Đối với bài học ở tiết học sau:
    - Đọc trước bài 49: “Quần xã sinh vật".
    - Sưu tầm một số tranh về quần xã sinh vật.
    - Kẻ bảng 49 SGK trang 147 vào tập

     
    Gửi ý kiến

    HƯỚNG VỀ BIỂN ĐÔNG

    ĐỊA LÍ QUỐC GIA